choi game, tin tuc game 2014, phim sec, game moi nhat, tin game 2014, kgamevn, su kien game, kenh game viet, tin tuc game hay nhat, tin game viet nam, tin game viet nam, thong tin game, trum choi game, gamethu47, game viet, tin game hay, tin tuc moi, choi game hay, blog lam dep, game vui, choi game, kizi games, game hay

Diễn Đàn Giải Trí - Diễn Đàn Game | HaGiangVui.Org | wWw.HaGiangVui.Org
Nhac San, Phim Sex Online, Nap Zing Xu
VnLike.Co - Auto Like Vn | Buff Like | Bug Like | Hack Like Facebook
Đang xem : Tư liệu Sư phạm dạy học Hướng dẫn quy trình giảng dạy tiếng Anh bậc Tiểu học

Hướng dẫn quy trình giảng dạy tiếng Anh bậc Tiểu học

Quý Thầy Cô tham khảo để vận dụng trong giảng dạy Tiếng Anh ở Tiểu học

QUY TRÌNH DẠY NGỮ ÂM - PHẦN 5. SAY IT RIGHT


1. Xác định mục đích luyện tập:


- luyện đọc câu có các âm cần chú ý:


. phụ âm, nguyên âm, nguyên âm đôi, chùm phụ âm (cluster)

. phát âm giống nhau, nhưng chữ viết khác nhau (e.g: sun vs. son)

. phát âm khác nhau, nhưng chữ viết giống nhau (e.g: cough vs.  cloud)

- luyện đọc câu có ngữ điệu:

. thăng trong YES/NO questions (e.g: Are you from America?)

. giáng trong câu khẳng định hay WH-questions (e.g: What’s the matter with you?)

. thăng giáng trong Alternative questions (e.g: Is she  13 or 14?)

- luyện đọc câu có các âm (vần) giống nhau (e.g: My father is playing

the guitar in the garden)

2. HS nghe băng/GV đọc toàn bộ phần luyện âm (5.Say it right)

3. HS nghe băng/GV và nhắc lại 2 câu; chú ý nhấn âm vào các từ có âm cần lưu ý, đọc đúng ngữ điệu, nhịp điệu theo yêu cầu.

3. HS chia theo nhóm hay từng cặp luyện đọc (đọc thành tiếng 2 câu).

4. GV đi quanh lớp quan sát và giúp nhóm/cặp HS luyện phát âm/đọc chuẩn xác.

5. Một số HS đọc lại 2 câu trước lớp, cả lớp nghe và cho nhận xét hoặc chữa lỗi (nếu có)

6. GV có thể cho thêm một vài câu ví dụ để củng cố bài.


QUY TRÌNH DẠY TỪ VỰNG

PHẦN A2: Look and say, B2: Let’s talk

1. Xác định mục đích, yêu cầu của việc dạy từ vựng:

- Cung cấp từ để luyện tập cấu trúc câu vừa được giới thiệu trong phần   A1 và B1.

- Từ ngữ phải bám sát chủ đề của bài học, không nên giới thiệu quá nhiều từ.

2. GV nêu lại tình huống sử dụng cấu trúc câu đã học, yêu cầu HS luyện  tập thêm mẫu câu này (controlled practice)

3. GV cho HS xem tranh và đoán nghĩa các từ duới mỗi bức tranh.

4. GV giới thiệu từ mới: viết từ mới lên bảng, có thể cho ví dụ để minh

hoạ, dùng tranh ảnh, đồ vật thật, hoặc giải thích nghĩa bằng tiếng

Anh một cách đơn giản, hoặc dịch nghĩa sang tiếng Việt nếu từ mới  khó và trừu tượng.

5. HS đọc lại từ mới (đọc đồng thanh) theo GV, lưu ý trọng âm từ. Yêu  cầu HS phát âm chuẩn xác.

6. GV gọi một số HS đọc lại từ mới và sửa lỗi phát âm nếu có.

7. HS chia theo cặp luyện tập cấu trúc câu có sử dụng các từ mới vừa được giới thiệu.

8. GV cho HS làm bài tập (tương ứng) trong sách bài tập.


QUY TRÌNH DẠY NGỮ PHÁP

PHẦN A1, B1 VÀ B7

1. Xác định mục đích, nguyên tắc của việc dạy ngữ pháp:

- Giới thiệu cấu trúc câu và các hiện tượng ngữ pháp.

- Không dạy ngữ pháp tách biệt, cần kết hợp trình bày chức năng

(function)  hay năng lực ngôn ngữ (competency) trong tình huống giao

tiếp (phần A1 và B1)

- HS được học ngữ pháp trước khi đọc và viết.

- Ôn luyện, củng cố cấu trúc câu cơ bản theo chức năng ngôn ngữ đã học trong bài (phần B7)



2. Thực hiện theo quy trình dạy phần A1(Look, listen and repeat) và B1

(Listen and repeat):

- Giới thiệu tình huống qua tranh vẽ (bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt): mô tả thời gian, không gian, địa điểm, nhân vật, và các hoạt động hay sự việc trong văn cảnh (context).

- Nếu có từ mới, cần giới thiệu hình thái và nghĩa của từ.

- Cá nhân HS đọc thầm, thảo luận và phát hiện các cấu trúc câu.

- GV giải thích (vắn tắt) hình thái và cách dùng cấu trúc câu.

- Cho HS nghe băng/đĩa và nhắc lại  2 hoặc 3 lần tình huống.

- HS chia theo cặp/nhóm theo vai nhân vật đọc lại đoạn hội thoại (hoặc text). Lưu ý: khuyến khích HS sáng tạo trong quá trình đối thoại và cho điểm những cặp HS thực hiện tốt.

- GV cần lưu ý về ý nghĩa và cách sử dụng cấu trúc câu và hiện tượng ngữ pháp. Cần nhấn mạnh cấu trúc câu đóng vai trò chức năng gì trong tình huống vừa học. Yêu cầu HS ghi chép lại phần lưu ý.



3. Dạy phần B7 (Summary) (Phần này chỉ tập trung cho ôn luyện, củng cố ngữ pháp - không cần  giới thiệu tình huống như phần A1 và B1):

- Theo cặp/nhóm, HS đọc bảng tóm tắt ngữ pháp, thảo luận và cho nhận xét.

- Yêu cầu HS nói rõ cấu tạo và ý nghĩa của các cấu trúc câu, và đặc biệt chức năng ngôn ngữ của chúng (dùng để làm gì trong giao tiếp).

- Nếu HS chưa hiểu rõ, GV cần giới thiệu lại cấu trúc câu (viết lên bảng cấu trúc câu, đặt ví dụ minh hoạ có gạch chân phần nhận biết quan trọng).

- HS ghi các lưu ý quan trọng, ví dụ:  ngữ điệu các loại câu hỏi, quá  khứ động từ bất quy tắc, cụm từ chỉ thời gian (quá khứ, hiện tại, tương lai), …

- HS cho thêm ví dụ để củng cố các mẫu câu đã học.

- HS làm thêm bài tập (tương ứng) trong sách bài tập.

Theo Nguyễn Cao Phúc ( chuyên viên  phụ trách Tiếng Anh - Sở GD&ĐT Khánh Hòa )

 


Tin liên quan:
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: